Những quy định mới của chính sách thuế.

    Lượt xem: 81

Những quy định mới của chính sách Thuế.


3.1. Về thuế TNDN

Ngày 06/05/2016 Tổng cục thuế đã có công văn số 1923/TCT-CS hướng dẫn về chính sách thuế TNDN đối với hoạt động chế biến lâm sản: thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động chế biến lâm sản (nguyên liệu đầu vào từ gỗ cao su, gỗ bạch đàn, gỗ thông, gỗ keo …) không thuộc trường hợp được ưu đãi thuế TNDN theo hoạt động chế biến nông sản, thủy sản.

chính sách thuế

3.2. Về Luật quản lý thuế

(1) Khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT để hoàn thuế:

Ngày 13/05/2016, Tổng cục thuế đã có công văn số 2035/TCT-KK hướng dẫn về việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT để hoàn thuế, cụ thể:

– Trường hợp người nộp thuế có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT, đã khai số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết trong kỳ vào chỉ tiêu chuyển khấu trừ kỳ sau và không khai (hoặc đã khai) chỉ tiêu đề nghị hoàn thuế của tờ khai thuế GTGT chính thức của kỳ tính thuế đã nộp cho cơ quan thuế; đồng thời đã kết chuyển số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của kỳ tính thuế trước vào chỉ tiêu thuế khấu trừ kỳ trước chuyển trên tờ khai chính thức của kỳ tính thuế tiếp theo thì không được khai bổ sung làm tăng chi tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai bổ sung của kỳ tính thuế đó.

– Trường hợp chưa đến thời hạn khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo, người nộp thuế chưa nộp hồ sơ khai thuế để đưa số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau của kỳ tính thuế trước sang chỉ tiêu số thuế khấu trừ kỳ trước chuyển sang trên tờ khai chính thức của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế thì được khai bổ sung tăng chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai bổ sung của kỳ tính thuế đó.

Trường hợp này cơ quan thuế hướng dẫn người nộp thuế khai bổ sung điều chỉnh tăng số thuế GTGT đề nghị hoàn của kỳ tính thuế trước; đồng thời người nộp thuế khai số thuế giá trị gia tăng điều chỉnh giảm của kỳ tính thuế trước tương ứng với số thuế đề nghị hoàn tăng thêm chỉ tiêu 37 (mẫu 01/GTGT) hoặc chỉ tiêu 27 (mẫu 02/GTGT) trên tờ khai chính của kỳ tính thuế tiếp theo, người nộp thuế không được điều chỉnh vào chỉ tiêu 22 (Mẫu 01/GTGT) hoặc chỉ tiêu 21 (Mẫu 02/GTGT) trên tờ khai chính thức của kỳ tính thuế tiếp theo.

(2) Đăng ký Mã số thuế, kê khai thuế GTGT đối với chi nhánh phụ thuộc:

Ngày 02/03/2016, Tổng cục thuế đã có công văn số 805/TCT-KK hướng dẫn về cấp MST và kê khai thuế GTGT đối với Chi nhánh phụ thuộc (công văn này thay thế hướng dẫn của công văn số 2905/TCT-KK ngày 15/7/2009 về việc đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT cho các đơn vị phụ thuộc và công văn số 5714/TCT-KK  ngày 19/12/2014 của Tổng cục Thuế về hướng dẫn đăng ký và sử dụng mã số thuế 13 chữ số), cụ thể:

  1. a) Cấp mã số thuế chi nhánh phụ thuộc:

Nếu đơn vị chủ quản thành lập chi nhánh trước ngày Nghị định 78/NĐ-CP ngày 14/09/215 của Chính phủ có hiệu lực thi hành (trước ngày 01/11/2015) nhưng chưa được cấp mã số đơn vị trực thuộc, doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế 13 số theo quy định tại Thông tư 80/TT-BTC ngày 22/05/2012 của Bộ Tài chính, sau đó thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch & Đầu tư nơi chi nhánh đặt trụ sở.

Nếu đơn vị chủ quản thành lập chi nhánh sau ngày Nghị định 78/NĐ-CP ngày 14/09/2015 của Chính phủ có hiệu lực thi hành (ngày 01/11/2015) thì thực hiện thủ tục đăng ký thành lập chi nhánh và cấp mã số đơn vị trực thuộc tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch & Đầu tư nơi chi nhánh đặt trụ sở.

  1. b) Việc kê khai thuế GTGT thực hiện với các chi nhánh phụ thuộc:

– Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

– Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

– Đối với trường hợp người nộp thuế có dự án kinh doanh bất động sản ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính, có thành lập đơn vị trực thuộc (chi nhánh, Ban quản lý dự án…) thì người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh bất động sản với cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh hoạt động kinh doanh bất động sản

– Trường hợp NNT có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) thì NNT thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

– Trường hợp NNT có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh, không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi NNT có trụ sở chính thì Công ty thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại điểm đ, khoản 1, điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 156/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

3.3. Về Hóa đơn                               

Ngày 04/05/2016, Tổng cục thuế đã có công văn số 1832/TCT-TNCN hướng dẫn về việc cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân cho thuê tài sản. Theo đó, cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ cho hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho doanh nghiệp thuê. Doanh nghiệp thuê tài sản của hộ gia đình, cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (nếu có trong trường hợp bên thuê là người nộp thuế thay), không phải lập Bảng kê theo mẫu số 01/TNDN tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC. Riêng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nước thuê và có yêu cầu cấp hóa đơn thì cơ quan thuế vẫn thực hiện cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân cho thuê tài sản theo quy định.

3.4. Về Phí và Lệ phí

(1) Hướng dẫn triển khai thi hành Luật phí và lệ phí:

Ngày 10/05/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 14/CT-TTg về việc triển khai thi hành Luật Phí và Lệ phí; trong đó, nhận định Luật Phí và Lệ phí có phạm vi điều chỉnh rộng, liên quan đến nhiều đối tượng, lĩnh vực. Do đó, công tác tổ chức triển khai, thực hiện cần có sự tham gia, phối hợp chặt chẽ của các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, các tổ chức đoàn thể quần chúng và nhân dân…

Việc rà soát các khoản phí và lệ phí theo quy định hiện hành để phân loại xử lý, làm cơ sở đề xuất với cơ quan có thẩm quyền ban hành văn hành văn bản quy phạm pháp luật mới về phí, lệ phí có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 phải đảm bảo: Các khoản phí, lệ phí nào có tên trong Danh mục kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí, nay không có tên trong Danh mục phí và lệ phí kèm theo Luật phí và lệ phí và luật chuyên ngành thì không được phép thu; Các khoản phí nào có tên trong Danh mục kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí, nay thuộc Danh mục các sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá thì sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật về giá; Các khoản phí, lệ phí dừng thu phải thực hiện kê khai quyết toán số tiền phí, lệ phí đã thu, đã sử dụng theo quy định hiện hành…

(2) Lệ phí trước bạ

Ngày 24/05/2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 75/2016/TT-BTC ngày 24/05/2016 để sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/03/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2016.

Trong đó quy định tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ phải đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng do việc chia, tách, cổ phần hóa, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền sẽ không phải nộp lệ phí trước bạ.

Trường hợp đổi tên đồng thời đổi chủ sở hữu tài sản thì chủ tài sản phải nộp lệ phí trước bạ, bao gồm: Đổi tên và thay đổi toàn bộ cổ đông sáng lập (với công ty cổ phần có cổ đông sáng lập) hoặc thay đổi toàn bộ cổ đông sở hữu vốn điều lệ lần đầu (với công ty cổ phần không có cổ đông sáng lập) hoặc toàn bộ thành viên công ty hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân; Đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định.

(3) Lệ phí trước bạ đối với xe máy điện

Ngày 30/05/2016, Tổng cục thuế đã có công văn số 2325/TCT-CS gửi Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn về lệ phí trước bạ đối với xe máy điện, trong đó yêu cầu cơ quan thuế triển khai công tác thu lệ phí trước bạ đối với xe máy điện kể từ ngày 01/07/2016 trở đi (trước đấy được miễn lệ phí trước bạ theo công văn số 2/11/2015 của Bộ Tài chính), chủ tài sản khi làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng xe máy điện với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải làm thủ tục kê khai lệ phí trước bạ và nộp lệ phí trước bạ với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.

(4) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

Ngày 29/04/2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 66/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Chi cục thuế quận Cầu Giấy đã đăng tải nội dung Thông tư số 66/2016/TT-BTC lên Trang thông tin nội bộ ngành (http://cthn) và website Chi cục thuế quận Cầu Giấy (http://hanoi.gdt.gov.vn).

3.4. Vấn đề khác có liên quan

(1) Ngày 26/4/2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 65/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam.

Chi cục thuế quận Cầu Giấy đã đăng tải nội dung Thông tư số 65/2016/TT-BTC ngày 26/04/2016 của Bộ Tài chính lên Trang thông tin nội bộ ngành (http://cthn) và website Chi cục thuế quận Cầu Giấy (http://hanoi.gdt.gov.vn).

(2) Ngày 09/05/2016, Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 6142/BTC-CST hướng dẫn về chính sách thuế đối với giá và khoản phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển.

Theo đó, đối với các khoản phụ thu của hãng tàu nước ngoài, nếu là khoản phụ thu kèm theo giá cước vận chuyển thì khi tính thuế nhà thầu được miễn tính phần thuế GTGT. Riêng phần thuế TNDN phải nộp 2% doanh thu nếu chiều vận chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài (vận chuyển hàng xuất khẩu theo điều kiện CIF); ngược lại, được miễn thuế TNDN nếu chiều vận chuyển từ nước ngoài đến Việt Nam (vận chuyển hàng nhập khẩu theo điều kiện FOB)

Đối với các khoản phụ thu khác ngoài giá cước, nếu hãng tàu nước ngoài được hưởng từ dịch vụ thực hiện ngoài Việt Nam thì được miễn tính thuế nhà thầu. Tuy nhiên, nếu được hưởng từ dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì phải chịu thuế nhà thầu, gồm 5% thuế GTGT và 5% thuế TNDN

Trường hợp hãng tàu nước ngoài có để lại cho đại lý tại Việt Nam hưởng một số khoản phụ thu khác ngoài giá cước thì các khoản để lại này được miễn tính thuế nhà thầu. Đại lý Việt Nam chịu trách nhiệm kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN như trực tiếp cung cấp dịch vụ

Đối với giá cước và khoản phụ thu của hãng tàu Việt Nam, nếu thuộc hoạt động vận tải quốc tế thì được áp dụng thuế suất GTGT 0%; ngược lại phải tính nộp thuế GTGT với thuế suất 10%. Về thuế TNDN phải tính nộp trên toàn bộ thu nhập, kể cả khoản phụ thu.

 Nguồn: Thuế cầu giấy

Hãy đến với TRI THỨC VIỆT để trao dồi những kinh nghiệm nhé.

Mời các bạn CLICK VÀO ĐÂY để xem chi tiết nội dung khoá học XUẤT NHẬP KHẨU THỰC TẾ TỪ A-Z, khoá học theo hình thức cầm tay chỉ việc

Mời bạn CLICK VÀO ĐÂY để xem thêm khóa TIN VĂN PHÒNG TỔNG HỢP THỰC HÀNH TRỰC TIẾP TRÊN OFFICE 2010, HỌC LÝ THUYẾT KẾ HỢP CÙNG THỰC HÀNH, ĐẢM BẢO THÀNH THẠO SAU KHOÁ HỌC

Mời bạn CLICK VÀO ĐÂY để xem thêm khóa kế toán thực hành trên chứng từ thực tế, excel, misa 2015 theo TT 200

Tham gia khóa học bạn sẽ có cơ hội:

 1. Được làm thực hành trên chứng từ, hóa đơn và sổ sách của doanh nghiệp.

2. Được cài đặt + tặng phần mềm kế toán Misa có bản quyền để hỗ trợ học tập
3. Được hướng dẫn và học thực tế trên Laptop (Mỗi học viên sẽ được hướng dẫn sửa bài thực hành riêng, cầm tay chỉ việc )
4. Học xong khóa học, học viên có kết quả bằng 2 năm kinh nghiệm.
5. Có thể làm được công việc của một kế toán tổng hợp,
+ Có thể kê khai thuế GTGT, TNCN, TNDN,
+ Làm sổ sách kế toán
+ Tính được giá thành sản xuất, xây dựng
+ Lập được báo cáo tài chính: bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đôi kế toán, bảng lưu chuyển tiền tệ, …
+ Quyết toán thuế cuối năm: Quyết toán thuế TNDN, thuế TNCN
6. Được hỗ trợ tư vấn nghiệp vụ cả sau khi đã kết thúc khóa học
7. Được cập nhật kiến thực kế toán, cập nhật chính sách thuế mới nhất định kỳ sau khi kết thúc khóa học

Địa chỉ đào tạo kế toán thực tế uy tín tại Hà Nội

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3E3, TT Đại Học  Thương Mại, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

( Gần nhà sách Trí Tuệ)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Cơ sở 3: P1404B CC An Sinh, Mỹ Đình 1, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 04.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm đào tạo kế toán:Click vào đây

Comments

comments

Bình luận