Kế toán lao động, tiền lương

    Lượt xem: 73

KẾ TOÁN LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

——————–

I. Nhiệm vụ của kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương:

 

–  Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu kịp thời, chính xác.

–  Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối tượng sử dụng.

– Hướng dẫn, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phân xưởng và các phòng ban lương thực hiện đầy đủ theo quyết định.

–  Lập báo cáo về lao động và tiền lương kịp thời và chính xác.

–  Tham gia và phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động cả về số lượng, thời gian, năng suất

–  Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ tiền lương, xây dựng phản ánh trả lương hợp lý

 

Phân loại lao động

– Phân loại lao động theo thời gian lao động: Theo thời giam lao động có thể chia thành lao động thường xuyên, lao động tạm thời (mang tính thời vụ)

–  Phân loại lao động theo quan hệ với quy trình sản xuất:

+ Lao động trực tiếp sản xuất: Lao động trực tiếp Sx chính tức là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình SX: Người điều khiển thiết bị máy móc, người phục vụ quy trình S

+ Lao động gián tiếp sản xuất: Tham gia gián tiếp vào Q.trình sản xuất, bao gồm: nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, hành chính

 

– Phân loại theo chức năng của lao động và quy trình sản xuất- kinh doanh: Lao động SX chế biến, LĐ bán hàng, LĐ quản lý

 

Phân loại tiền lương

Về mặt hiệu quả:

– Lương chính: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế có làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất lương.

 

Lương phụ: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế không làm việc nhưng theo chế độ quy định được hưởng như nghỉ phép, nghỉ lễ tết…

 

Lương theo thời gian: Lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ: căn cứ vào thời gian làm việc thực tế để trả lương

 

Tiền lương theo sản phẩm: Căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm họlàm ra và theo đơn giá tiền lương tính cho 1đơn vị SP.

– Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: số lượng SP * đơn giá

– Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: ÁP dụng cho công nhân phục vụ SX

– Trả lương theo sản phẩm có thưởng: là việc kết hợp trả lương theo sản phẩm

– Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: trả trên co sở sản phẩm trực tiếp, và căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức SX

Các sổ sách chứng từ đi kèm: Bảng chấm công, các bảng kê, bảng thanh toán tiền lương…

 

TK sử dụng:

TK 334: Phải trả công nhân viên

Bên nợ:

–  Các khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động

–  Tiền lương, tiền công đã trả cho người lao động

– Kết chuyển tiền lương người lao động chưa lĩnh

 

Bên có: Tiền lương, tiền công, các khoản khác phải trả người lao động thực tế phát sinh trong kỳ

Dư có: Tiền lương, tiền công, các khoản khác còn phải trả

Dư nợ (nếu có): Số trả thừa cho người lao động

 

TK 338: Phải trả phải nộp khác

Bên nợ: các nghiệp vụ phát sinh làm giảm gía trị tài khoản

Bên có: các nghiệp vụ làm tăng giá trị tài

Có số dư: Dư có, Dư nợ

 

II. Phương pháp kế toán lương

1. Quỹ tiền lương:

Quỹ tiền lương của DN là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý, quỹ lương có thể có nhiều khoản như lương thời gian, lương sản phẩm, phụ cấp, tiền thưởng sản xuất.

 

2. Quỹ tiền thưởng:

Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp BHXH, BHYT

Quỹ BHXH được trích trên tổng số quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp của công nhân viên chức thưc tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện hành, tỉ lệ trích BHXH là 20 % trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sở hữu lao động nộp được tính vào chi phí kinh doanh, 5% còn lại do người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng.

Quỹ BHXH được chi tiêu cho các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất. Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý

Quỹ BHYT được dung để thanh toán các khoản khám chữa bệnh viện phí thuốc thang… cho người lao động trong thời gian ốm đau, thai sản. Quỹ này được trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của CNV thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích: 3% trong đó 1% trừ vào TN lao động và 2% trừ vào chi phí KD

Kinh phí công đoàn: là nguồn kinh phí cho hoạt động công đoàn được trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương, tiền công và phụ cấp phải trả cho người lao động kể cả lao động hợp đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành lên KPCĐ

Tỷ lệ trích theo quy định là 2%

 

3. Hạch toán lương và các khoản trích theo lương:

Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp và tính chất lương, phân bổ cho các đối tượng sử dụng, kế toán ghi:

Nợ 622: Phải trả cho công nhân trực tiếp SX

Nợ 627: Phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng

Nợ 641: Phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng

Nợ 642 Phải trả cho nhân viên bán hàng

Có 334: Tổng thù lao lao động phải trả

 

Trích BHXH, BHYT, KPCD theo tỷ lệ quy định

Nợ 622, 627, 641, 642

Nợ 334: số trừ vào thu nhập của công nhân viên chức

Có 3382: Trích KPCĐ

Có 3383: Trích BHXH

Có 3383: Trích BHYT

 

Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ

Nợ 622, 627, 641, 642

Nợ 431: Số chi vượt mức quy định

Có 334: Tổng số thù lao lao động phải trả

 

Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng

Nợ 431

Có 334

 

Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên

Nợ 338

Có 334

 

Các khoản khấu trừ vào thu nhập công nhân viên (Sau khi đóng BHXH, BHYT, KPCD…)

Các khoản khấu trừ không vượt quá 30% số còn lại

Nợ 334

Có 333: Thuế thu nhập phải nộp

Có 141, 138

 

Thanh toán thù lao, bảo hiểm, tiền thưởng cho công nhân viên chức

Nếu thanh toán bằng tiền

Nợ 334

Có 111,112

 

Nếu thanh toán = vật tư: 2 bút toán:

BT1: ghi nhận giá vốn hàng bán

Nợ 632

Có 152, 153…

 

BT2: Nợ 334

Có 512, 333

 

Nộp BHYT, BHXH, KPCĐ:

Nợ 338

Có 111, 112

 

Chi tiêu kinh phí CĐ để lại DN thì ghi:

Nợ 338: ghi giảm KP CĐ

Có 111,112

 

Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền công nhân đi vắng chưa lĩnh:

Nợ 334

Có 338

 

Trường hợp đã nộp KPCĐ, BH lớn hơn số phải trả thì được cấp bù và ghi:

Nợ 111, 112

Có 338

 

Bài tập:

Tại một DN SX có tài liệu về tiền lương và khoản phải trích theo lương trong tháng 1/N như sau: (Đvị: 1.000 đồng)

 

I. Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng: 45.000

 

II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 1/N

1. Rút tiền ngân hàng về chuẩn bị trả lương: 45.000

2. Trả lương còn nợ kỳ trước cho người lao động: 42.000, số còn lại đơn vị tạm giữ vì công nhân đi vắng chưa lĩnh.

3. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động bao gồm tạm ứng: 10.000 và khoản phải thu khác: 8.000

4. Tính ra số tiền lương và các khoản khác phải trả trong tháng:

 

Bộ phậnLương chínhLương phépThưởng thi đuaBHXHCộng
1. Phân xưởng 1

– Công nhân SXTT

– Nhân viên gián tiếp

87.000

81.500

5.500

6.000

6.000

5.000

4.000

1.000

2.000

2.000

100.000

93.500

6.500

2. Phân xưởng 2

– Công nhân SXTT

– Nhân viên gián tiếp

110.000

101.000

9.000

4.000

4.000

8.000

6.500

1.500

3.000

2.500

500

125.000

114.000

11.000

3. B.P tiêu thụ

10.600

1.000

500

600

12.700

4 BP QLDN

9.400

1.000

1.000

1.400

12.800

Tổng cộng

217.000

12.000

14.500

7.000

250.500

5. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định

6. Nộp KPCĐ (1%), BHXH (20%), BHYT (3%) cho cơ quan quản lý quỹ bằng tiền chuyển khoản.

7. Rút tiền gửi ngân hàng về chờ chuẩn bị trả lương: 180.000

8. Thanh toán lương và các khoản khác cho người lao động: 183.000 trong đó, lương kỳ này: 158.500, lương kỳ trước tạm giữ hộ: 3.000, BHXH: 7.000, tiền thưởng: 14.500

 

Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào TK

 

Bài giải:

NV1. Rút tiền NH về chuẩn bị trả lương, quỹ tiền mặt tăng

Nợ 111: 45.000

Có 112: 45.000

 

NV2. Trả lương kỳ trước chưa lĩnh: (Có 338), và lương trong tháng:

Nợ 334: 45.000

Có 3388 (Lương kỳ trước chưa lĩnh): 3.000

Có 111: 42.000

 

NV3. Các khoản khấu trừ vào lương: tạm ứng (Tk141), và phải thu khác (138)

Nợ 334: 18.000

Có 141: 10.000

Có 138: 8.000

 

NV4. CP CN trực tiếp SX: = 81.5+ 6+101+4=192.5 (cả hai phân xưởng -622)

Cp SX chung (Nviên gián tiếp):= 5.5+9.0= 14.5 ( Cả hai phân xưởng –627)

Tương tự với các TK 641,642

 

Định khoản:

4a. Nợ 622: 192.5

-PX1: 87.5

-PX2: 105.0

 

Nợ 627: 14.5

-PX1: 5.5

-PX2: 9.0

Nợ 641: 11.6

Nợ 642: 10.4

Có 334: 229.

4b. Nợ 431 (4311:quỹ khen thưởng) : 14.5

Nợ 338 (3383- BHXH) : 7.0

Có 334: 21.5

 

NV5. Trích các khoản theo lương:

Nợ 334: (Phần trừ vào TN CNV): (5% +1%) *229 =13.74

Nợ 622: 192.5 *(15%+2%+2%) = 36.575

Nợ 627: 14.5 * 19% = 2.755

Nợ 642: 10.4 * 19% = 1.976

(Có 338: 57.25)

Có 3382 – KPCĐ: 229* 2% =4.58

Có 3383 – BHXH: 229 *20% = 45.8

Có 3384- BHYT: 229 * 3% = 6.87

 

NV6. Nộp các khoản trích cho cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản:

Nợ 338: 54.960

– 3382: 2.29

– 3383: 45.8

– 3384: 6.780

Có 112: 54.96

 

NV7. Nợ 111: 180

Có 112: 180

 

NV8. Thanh toán lương và các khoản khác cho người lao động:

Nợ 334: 180

Nợ 338: 3

Có 138.

 

Khóa học kế toán thực hành tổng hợp thực tế tại Công ty đào tạo tin học kế toán Tri Thức Việt sẽ dạy các bạn thực hành toàn bộ trên chứng từ thực tế và phần mềm kế toán : Dạy thực hành kê khai thuế , hạch toán thực tế , lên sổ sách , lập báo cáo tài chính cuối năm .

http://trithucvietedu.net/

Comments

comments